Bài 26: Oxit

- 0 / 0
Nguồn: Tổ 2_Hóa kĩ 31_CĐSP Quảng Ninh
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 29-02-2012
Dung lượng: 16.4 KB
Số lượt tải: 13
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 29-02-2012
Dung lượng: 16.4 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
BÀI 26 : OXIT
Người soạn :..
Ngày soạn :…
Ngày giảng :...
I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :
Kiến thức
-Định nghĩa oxit : là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
-Biết CTHH của oxit và cách gọi tên oxit
-Oxi gồm 2 loại là oxit axit và oxit bazơ cho ví dụ minh họa
Kĩ năng :
Vận dụng thành thạo qui tắc lập CTHH để lập CTHH của oxit
Thái độ
học sinh có hứng thú trong tiết dạy.
II-Chuẩn bị : -Nghiên cứu sgk ,sgv
-HS ôn lập CTHH của hợp chất
III-Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động1 :Kiểm tra bài cũ :
Sự oxi hóa là gì ? cho ví dụ minh họa bằng PTHH?
Kiểm tra vở bài tập 1 hs
Hoạt động2 : tìm hiểu oxit ?
Từ các phản ứng học sinh viết trên
GV giới thiệu các sản phẩm thuộc lọai oxit.
Em nhận xét gì về thành phần các nguyên tố trong các hợp chất đó. Vậy em hãy cho biết oxit là gì ?
Hoạt động3 :Lập CTHH của oxit ?
Nêu lại qui tắc về hóa trị đối với hợp chất hai nguyên tố
Đối với oxit em nhận xét gì về thành phần các nguyên tố trong công thức oxit ?
Hoạt động4 :
Em thấy thành phần nguyên tố trong oxit luôn có oxi còn nguyên tố còn lại thuộc loại gì ? vậy em thử phân loại oxit ?
GV giới thiệu có 2 loại oxit là
-oxit axit : thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
-oxit bazơ : là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ
Em hãy nêu ví dụ ? GV hướng dẫn cho hs nắm được axit hay bazơ tương ứng với oxit
Hoạt động5 :
Hướng dẫn hs đọc tên oxit :
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
+Nếu KL có nhiều hóa trị :
Tên oxit bazơ= Tên KL(kèm HT)+ oxit
=Nếu PK nhiều HT :
Tên oxit axit= Tên PK(kèm tiền tố chỉ nguyên tử PK)+oxit(tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
Gọi hs lần lượt đọc tên các oxit sau :
CO , CO2,SO2,SO3,P2O5
Na2O, FeO, Fe2O3
HS trả lời câu hỏi
2 hs mang vở bài tập lên bảng
Nhận xét :
Hợp chất có 2 nguyên tố và luôn luôn có nguyên tố oxi
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,trong đó có 1 nguyên tố là oxi
Qui tắc hóa trị : trong hợp chất có 2 nguyên tố tích chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia
Đối với oxit thì nguyên tố kia là oxi : a II
AxOy
a . x = II.y
Nguyên tố còn lại là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim
Chia 2 loại :
-oxit của phi kim
-oxit của kim loại
HS nghe quan sát
Ví dụ :
-Oxit axit : SO3,CO2,P2O5
*SO3(axit tương ứng : axit sunfuric H2SO4
-Oxit bazơ : Na2O, CaO, Al2O3
*Na2O(bazơ tương ứng :natri hidroxit NaOH
HS nghe và theo dõi
HS đọc :
CO : cac bon oxit
Na2O : natri oxit
CO2 : cacbn đioxit
SO2 :lưu huỳnh đioxit
SO3 : lưu huỳnh tri oxit
P2O5 : đi-phopho-pen- ta -oxit
FeO : sắt (II)oxit
Fe2O3 :Sắt (III) oxit
I.Định nghĩa :
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,trong đó có 1 nguyên tố là oxi
Ví dụ : CuO, SO3, Fe2O3....
II.Công thức :
CTHH của oxit MxOy gồm có kí hiệu của oxi O kèm chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố khác M(có hóa trị n) kèm chỉ số x của nó theo đúng qui tắc hóa trị :
II.y = n. X
III.Phân loại :
1)Oxit axit :
-Oxit axit : thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Ví dụ :
SO3(axit tương ứng : axit sunfuric H2SO4
2)Oxit bazơ :
-Oxit bazơ : là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ
Na2O(bazơ tương ứng :natri hidroxit NaOH
IV.Cách gọi tên :
1) Tên oxit bazơ = tên kim loại(kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + oxit
Ví dụ :
Na2O : natri oxit
 






Các ý kiến mới nhất