Tài nguyên dạy học

CALENDAR

CHAT CHIT

Thành viên trực tuyến

1 khách và 1 thành viên
  • Trương Thị Hải Nam
  • TRUYỆN CƯỜI

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (nguyenvanquang3009@yahoo.com.vn 0982731344)
    • (lethibinhthuan1411@yahoo.com)

    VIDEO LUYỆN THI ĐẠI HỌC

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT WEBSITE

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với Website DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC!

    Bài 26: Oxit

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Tổ 2_Hóa kĩ 31_CĐSP Quảng Ninh
    Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:52' 29-02-2012
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN HOÁ HỌC - LỚP 8
    Giáo sinh:……….
    Trường: CĐSP Quảng Ninh

    Kiểm tra bài cũ
    Sự oxi hóa là gì ? Cho ví dụ minh họa  bằng PTHH?

    Trả lời: Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất.
    I. Định nghĩa
    II. Công thức
    III. Phân loại
    IV. Tên gọi
    OXIT
    Bài 26:
    Sắt (II) oxit
    Nhôm oxit
    Kẽm oxit
    I. Định nghĩa
    - Nhận xét điểm giống nhau về thành phần của các hợp chất trên?
    - Các hợp chất trên đều gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
    - Oxit là gì ?
    - Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
    OXIT
    Bài 26:
    - Xét các hợp chất: CO2, P2O5, MgO
    - Nêu một số oxit mà em biết ?
    - Một số oxit thường gặp: Fe2O3, Fe3O4, Al2O3, CO2, SO2 …
    I. Định nghĩa
    - Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
    Hãy phân biệt oxit với hợp chất khác trong bảng sau:
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    - Tại sao Na2CO3, H2SO4 không phải là oxit?
    OXIT
    Bài 26:
    II. Công thức
    - CT dạng chung : MxOy
    - Nêu công thức dạng chung của hợp chất 2 nguyên tố ?
    - Tại sao nói SO3, Na2O, Fe2O3 là oxit ?
    AxOy hoặc MxOy
    Ta biết hoá trị của O là II, giả sử nguyên tố M
    có hoá trị là: n n II
    - Khi đó ta có : MxOy
    - Biểu diễn qui tắc hoá trị của oxit theo qui tắc hoá trị của hợp chất 2 nguyên tố?
    - Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
    Bài 26:
    OXIT
    - Phát biểu qui tắc hoá trị của hợp chất gồm 2 nguyên tố ?
    - Viết công thức dạng chung của oxit?
    (AxBy )
    II. Công thức
    - Hãy cho biết các đại lượng:
    + x:
    + y:
    + n:
    là chỉ số của n.tố M
    là chỉ số của oxi
    là hoá trị của n.tố M
    ( x,y là số nguyên dương và tối giản)
    Từ CT: MxOy
    Bài 26:
    OXIT
    - CT dạng chung : MxOy
    - Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
    % M, %O
    Hoá trị của M
    II. Công thức
    Nhóm: …… PHT số 1
    Hãy đánh dấu x vào cột CTHH đúng hoặc sai
    và sửa lại cho đúng :
    - Cho biết hoá trị: Na:I , Ca:II, K:I , Mg:II, Al:III, Cu: II
    Bài 26:
    OXIT
    - Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
    - CT dạng chung : MxOy
    Đáp án:
    PHT số 1
    III. Phân loại:
    Nhóm I Nhóm II
    SO3 Na2O
    CO2 CaO
    P2O5 CuO

    - Là oxit của phi kim - Là oxit của kim loại
    a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
    b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
    Bài 26:
    OXIT
    Bài tập: Cho một số oxit sau: SO3, Na2O, CO2, CaO, P2O5, CuO.
    - Dựa vào thành phần nguyên tố, hãy phân loại các oxit trên thành 2 nhóm. Giải thích sự sắp xếp đó ?
    Mỗi oxit có 1 axit tương ứng nên gọi là oxit axit
    VD:+ SO3 .....H2SO4
    + CO2 .... H2CO3
    + P2O5 ... H3PO4
    Mỗi oxit có 1 bazơ tương ứng nên gọi là oxit bazơ
    VD:+ Na2O ..... NaOH
    + CaO ..... Ca(OH)2
    + CuO ..... Cu(OH)2
    - Phân biệt oxit axit và oxit bazơ ?
    - Oxit gồm 2 loại chính:
    - Nhiều oxit axit có thể tác dụng với nước tạo ra axit tương ứng. Một số oxit bazơ cũng tác dụng với nước tạo ra bazơ thương ứng.
    - Gọi tên các oxit : FeO :
    Fe2O3:
    - Mỗi oxit có 1 tên gọi, làm thế nào để gọi tên oxit khi biết CTHH và ngược lại?
    - VD, đọc tên của các oxit:
    + Na2O:
    + CaO :
    + CuO :
    - Tên oxit được gọi như thế nào?
    IV. Cách gọi tên
    - Tên oxit : tên nguyên tố + oxit
    Sắt (II) oxit
    Sắt (III) oxit
    - Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
    + Tên oxit bazơ:
    Bài 26:
    OXIT
    Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
    - Tại sao lại gọi là sắt (II) oxit và sắt (III) oxit?
    II
    III
    Natri oxit
    Canxi oxit
    Đồng oxit
    IV. Cách gọi tên
    - Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
    + Tên oxit bazơ : Tên kim loại + oxit
    (kèm theo hoá trị)
    Các tiền tố ( tiếp đầu ngữ ): tri: nghĩa là 3
    mono: nghĩa là 1 tetra: nghĩa là 4
    đi : nghĩa là 2 pen ta: nghĩa là 5
    Bài 26:
    OXIT
    -Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit
    Gọi tên của:
    + SO2 :
    + SO3 :
    + P2O5:
    Lưu huỳnh đioxit
    Lưu huỳnh trioxit
    Điphotpho pentaoxit
    - Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
    +Tên oxit axit :
    Tên phi kim + oxit
    (có tiền tố chỉ (có tiền tố chỉ
    số n.tử phi kim) số n.tử oxi)
    IV. Cách gọi tên
    Nhóm: …….. PHT số 2 (T/gian: 3’)

    Điền từ hoặc CTHH thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
    Bài 26:
    OXIT
    - Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
    IV. Cách gọi tên
    - Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
    + Tên oxit bazơ : Tên kim loại + oxit
    (kèm theo hoá trị)
    Bài 26:
    OXIT
    -Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
    - Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
    +Tên oxit axit :
    Tên phi kim + oxit
    (có tiền tố chỉ số (có tiền tố chỉ số
    nguyên tử phi kim) nguyên tử oxi)
    Đáp án:
    PHT số 2
    I. Định nghĩa
    - Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
    II. Công thức
    - CT dạng chung: MxOy
    III. Phân loại
    a, Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
    b, Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
    IV. Cách gọi tên
    Bài 26:
    OXIT
    - Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
    + Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
    - Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
    +Tên oxit axit : Tên phi kim + oxit (có tiền tố chỉ số n.tử oxi)
    (có tiền tố chỉ số n.tử phi kim)
    - Oxit gồm 2 loại chính:
    * Cách gọi chung:
    Tên oxit : tên nguyên tố + oxit
    Cho biết: Silic (Si) là nguyên tố phi kim.
    Trò chơi: Ai nhanh hơn?
    - Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
    Củng cố
    - Xác định các oxit axit để hoàn thành cột D.
    d
    b
    a
    c
    g
    x
    x
    x
    Hướng dẫn làm bài ở nhà
    Học bài, làm bài tập sgk .
    Chuẩn bị bài:
    Điều chế oxi – phản ứng phân hủy
    Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc
     
    Gửi ý kiến

    TIN TỨC TỔNG HỢP