Tài nguyên dạy học

CALENDAR

CHAT CHIT

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

TRUYỆN CƯỜI

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nguyenvanquang3009@yahoo.com.vn 0982731344)
  • (lethibinhthuan1411@yahoo.com)

VIDEO LUYỆN THI ĐẠI HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT WEBSITE

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với Website DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC!

    Bài 24: Tính chất của oxi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Tổ 1_Hóa kĩ 31_CĐSP Quảng Ninh
    Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:51' 29-02-2012
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    KíNH CHàO CáC THầY CÔ GIáO Và CáC EM HọC SINH Về Dự BàI GIảNG HóA HọC 8
    Sinh viên: Phạm Thị Kim Thoa
    Trường: Cao đẳng sư phạm quảng ninh
    Những hình ảnh sau đều liên quan đến chất nào?
    Thợ lặn
    Bệnh nhân cấp cứu
    Tên lửa
    Bếp ga cháy
    Chương 4: Oxi – Không khí
    - Oxi có tính chất gì? Oxi có vai trò như thế
    nào trong cuộc sống?
    - Sự oxi hóa, sự cháy là gì?
    - Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy là gì?
    - Điều chế oxi như thế nào?
    - Không khí có thành phần như thế nào?
    Hãy cho biết:
    Kí hiệu hoá học của nguyên tố oxi
    Nguyên tử khối
    - Công thức hoá học của đơn chất oxi (khí oxi)
    Phân tử khối
    : O
    : O2
    : 16
    : 32
    Tiết 37
    Tính chất của oxi
    Sơ đồ tỉ lệ (%) về thành phần khối lượng của các nguyên tố trong vỏ trái đất
    Silic 25,8%
    Oxi 49,4%
    Sắt 4,7 %
    Nhôm 7,5%
    Các nguyên tố còn lại 12,6%
    Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất (chiếm 49,4 % khối lượng vỏ trái đất).
    Nhận xét tỉ lệ % về thành phần khối lượng của nguyên tố Oxi trong vỏ trái đất?
    Tiết 37
    Tính chất của oxi
    Khí oxi
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
    1. Quan sát:
    Các em hãy quan sát lọ đựng khí oxi
    a. Hãy nhận xét màu sắc của khí oxi?
    Khí oxi không màu
    b. Mở nút lọ đựng khí oxi. Đưa nhẹ lên gần mũi và dùng tay phẩy nhẹ khí oxi vào mũi, thì ta thấy:
    Khí oxi không mùi
    2. Trả lời câu hỏi:
    a. 1 lít nước ở 20oc hòa tan được 31 ml khí oxi. Có
    chất khí (thí dụ amoniac) tan được 700 lít trong một lít nước...Vậy oxi là chất tan nhiều hay tan ít trong nước?
    Khí oxi tan ít trong nước
    b. Khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? (cho
    biết tỉ khối của oxi so với không khí là 32/29).
    Khí oxi nặng hơn không khí
    3. Kết luận:
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan
    trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở
    - 1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt
    Oxi lỏng
    Quan sát ống
    nghiệm đựng
    khí oxi lỏng
    ở hình bên
    và nhận xét
    màu sắc.
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a) Với lưu huỳnh:
    Thí nghiệm của lưu huỳnh tác dụng với ô xi
    Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ chứa Oxi. So sánh các hiện tượng lưu huỳnh cháy trong Oxi và không khí
    Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt
    Lưu huỳnh cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn,tạo thành khí lưu huỳnh đioxit SO2 (còn gọi là khí sunfurơ và rất ít lưu huỳnh trioxit (SO3)
    S(r) + O2 (k)
    t0
    SO2(k)
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a) Với lưu huỳnh:
    Thí nghiệm của photpho tác dụng với oxi
    Đốt cháy photpho đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào lọ có chứa khí oxi. So sánh sự cháy của photpho trong không khí và trong khí oxi. Nhận xét chất tạo thành ở trong lọ và thành lọ
    Không có dấu hiệu phản ứng
    Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột. Bột trắng đó là điphotpho pentaoxit (P2O5)
    b) Với photpho:
    4P(r)+ 5O2(k)
    t0
    2 P2O5(r)
    t0
    Không có
    Đốt cháy photpho đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào lọ có chứa khí oxi. So sánh sự cháy của photpho trong không khí và trong khí oxi. Nhận xét chất tạo thành ở trong lọ và thành lọ
    Đốt cháy photpho đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào lọ có chứa khí oxi. So sánh sự cháy của photpho trong không khí và trong khí oxi. Nhận xét chất tạo thành ở trong lọ và thành lọ
    2. Tác dụng với kim loại:
    - Kh«ng cã hiÖn t­îng g×.
    - Không có phản ứng hóa học xảy ra.
    - S¾t ch¸y m¹nh,s¸ng chãi, kh«ng cã ngän löa, kh«ng cã khãi t¹o ra c¸c h¹t nhá nãng ch¶y mµu n©u .
    - Có phản ứng hóa học xảy ra vì sắt đã biến đổi thành oxit sắt từ (Fe3O4).
    Phương trình hóa học:


    Khí metan có ở đâu?
    3. Tác dụng với hợp chất.
    Khí metan cháy trong không khí
    KL: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động , đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất. Trong các hợp chất oxi có hóa trị II.
    Giải thích tại sao:
    a) Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) và lọ nhỏ rồi đậy nút kín sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?
    Trả lời:
    Con dế mèn sẽ chết vì thiếu khí oxi. Khí oxi
    duy trì sự sống.
    Giải thích tại sao:
    b) Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng?
    Trả lời:
    Phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá (vì oxi tan một phần trong nước) để oxi tan thêm vào nước cung cấp thêm oxi cho cá.

    Bài tập 4 (84): Đốt cháy 12,4 g photpho trong bình chứa 17 g khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 là chất rắn màu trắng.
    Photpho hay khí oxi, chất nào dư và số mol chất dư là bao nhiêu?
    b. Chất nào được tạo thành, khối lượng là bao nhiêu?
    Hướng dẫn
    a.Theo bài ra ta có:



    PTHH
    4 mol 5 mol 2 mol
    0,4 mol 0,5 mol 0,2 mol


    n(O2) dư = 0,53125 – 0.5 = 0,03125 (mol)
    Chất tạo thành là P2O5
    Theo phương trình: n(P2O5) = 0,2 mol
    => m(P2O5) = M.n = 0,2. 142 = 28,4 (g)




    m
    M
    12,4
    31
    17
    32

    4P + 5O2 2P2O5
    to
    0,4
    4
    0,53125
    5
    nP = = = 0,4 (mol); n(o2) = = 0,53125 (mol)
    Ta có: < => Oxi dư
    Dặn dò:
    Học kĩ nội dung bài
    Làm các bài tập ( SGK – 84), 24.8 (SBT – 29) vào vở bài tập.
    Đọc trước bài 25/SGK trang 85
     
    Gửi ý kiến

    TIN TỨC TỔNG HỢP